DAY 1: 한국어 고급 어휘 배우기! Học từ vựng tiếng Hàn cao cấp! giáo trình
Tài liệu được biên soạn giáo trình TOPIK 중고급 어휘 읽기 30일 완성, giúp bạn:

01. 가까스로 (Phó từ) - Suýt nữa thì, vừa vặn
물에 빠져서 죽을 뻔했는데 가까스로 목숨을 구했다.
Tôi bị ngã xuống nước suýt chết nhưng đã vừa vặn cứu được mạng sống.
사고 때문에 차가 너무 막혀서 가까스로 면접 시간 1분 전에 도착했다.
Vì tai nạn nên xe tắc quá, suýt chút nữa thì tôi đã đến kịp trước giờ phỏng vấn 1 phút.
02. 갈등 (Danh từ) - Mâu thuẫn
갈등하다 / 갈등되다 Mâu thuẫn, giằng xé
종현 씨는 어디로 유학을 갈지 갈등했지만 결국 영국으로 유학을 갔다.
Jong-hyun đã rất giằng xé không biết nên đi du học ở đâu, nhưng cuối cùng đã chọn đi Anh.
박 부장과 권 과장의 갈등이 심해져서 이제는 서로 아는 체도 안 한다.
Mâu thuẫn giữa trưởng phòng Park và trưởng nhóm Kwon trở nên trầm trọng đến mức giờ họ không thèm nhìn mặt nhau nữa.
03. 거칠다 (Tính từ) - Thô ráp, dữ dội, thô lỗ
리홍 씨는 평소에는 얌전하지만 운전은 거칠게 해서 나는 리홍 씨의 차를 타기 무섭다.
Li Hong bình thường rất hiền lành nhưng lại lái xe rất thô bạo nên tôi rất sợ đi xe của anh ấy.
요즘 건조한 날씨 탓에 피부가 거칠어져서 걱정이라고 하니까 친구는 물을 많이 마시라고 했다.
Tôi bảo dạo này vì thời tiết khô hanh nên da bị thô ráp, rất lo lắng, thì bạn bảo tôi hãy uống nhiều nước vào.
04. 격차 (Danh từ) - Khoảng cách, chênh lệch
…를 줄이다 Giảm khoảng cách
…가 크다 / 작다 Khoảng cách lớn/nhỏ
세대 간의 격차를 줄이기 위해서는 대화를 통해 문제를 해결해야 한다.
Để giảm bớt khoảng cách thế hệ, cần phải giải quyết vấn đề thông qua đối thoại.
부자와 가난한 사람 사이의 빈부의 격차를 줄이기 위해 정부에서는 다양한 경제 정책을 실시하고 있다.
Để giảm khoảng cách giàu nghèo giữa người giàu và người nghèo, chính phủ đang thực hiện nhiều chính sách kinh tế khác nhau.
참고 (Tham khảo): 빈부 격차 Chênh lệch giàu nghèo/ 소득 격차 Chênh lệch thu nhập
05. 공교육 (Danh từ) - Giáo dục công lập (Phản nghĩa: 사교육 - Giáo dục tư nhân)
김 교수는 사교육보다 학교에서 하는 공교육의 효과가 더 크다고 밝혔다.
Giáo sư Kim cho biết hiệu quả của giáo dục công lập ở trường học lớn hơn giáo dục tư nhân.
공교육보다 학원에서 하는 사교육을 더 중요하게 생각하는 학생들이 많아져서 문제가 많다.
Nhiều học sinh coi trọng giáo dục tư nhân tại các học viện hơn giáo dục công lập nên đang gây ra nhiều vấn đề.
06. 기반 (Danh từ) - Cơ sở, nền tảng
…을 닦다 Xây dựng nền tảng
…이 잡히다 Được thiết lập vững chắc
권 박사님은 연구 결과를 기반으로 자신의 의견을 분명하게 밝혔다.
Tiến sĩ Kwon dựa trên kết quả nghiên cứu để nêu rõ quan điểm của mình.
종현 씨의 사업은 시작한 지 5년 만에 기반이 잡혀서 이제는 걱정이 없다.
Việc kinh doanh của Jong-hyun sau 5 năm bắt đầu đã có nền tảng vững chắc nên giờ không còn gì phải lo lắng.
07. 남발 (Danh từ) - Sự lạm dụng, phát hành bừa bãi
남발하다 / 남발되다 (Lạm dụng)
그 사람은 지키지 못할 약속을 남발하여 친구들의 신뢰를 잃었다.
Người đó lạm dụng những lời hứa không thể thực hiện được nên đã mất niềm tin của bạn bè.
신용 카드 사용의 남발을 막기 위해서 정부는 카드 신청 기준을 바꿨다.
Để ngăn chặn việc lạm dụng sử dụng thẻ tín dụng, chính phủ đã thay đổi tiêu chuẩn đăng ký thẻ.
08. 대다 (Động từ) - Áp vào, chạm vào
종현 씨는 전화기를 귀에 대고 전화를 하는 척했다.
Jong-hyun áp điện thoại vào tai và giả vờ như đang gọi điện.
내가 머리가 아프다고 하니까 엄마는 내 이마에 손을 대면서 괜찮으냐고 물으셨다.
Khi tôi bảo bị đau đầu, mẹ đã chạm tay vào trán tôi và hỏi tôi có ổn không.
09. 뚜렷하다 (Tính từ) - Rõ ràng, rành mạch
토론을 할 때는 자신의 주장을 뚜렷하게 말해야 한다.
Khi tranh luận, bạn phải trình bày quan điểm của mình một cách rõ ràng.
뚜렷한 목표를 가지고 공부한다면 성공할 수 있을 것이다.
Nếu bạn học tập với một mục tiêu rõ ràng, bạn chắc chắn sẽ thành công.
10. 미련 (Danh từ) - Sự luyến tiếc, vương vấn
11. 섣불리 (Phó từ) - Vội vàng, hấp tấp
12. 온통 (Phó từ) - Toàn bộ, khắp nơi
밤새 눈이 와서 집 주변이 온통 하얗게 변했다.
Đêm qua tuyết rơi nên quanh nhà biến thành một màu trắng xóa.
연말이어서 그런지 거리는 온통 크리스마스 분위기로 가득하다.
Không biết có phải vì cuối năm không mà đường phố ngập tràn không khí Giáng sinh.
13. 적절하다 (Tính từ) - Thích hợp, thỏa đáng
상대방의 질문을 잘 들어야 적절한 대답을 할 수 있다.
Bạn phải lắng nghe kỹ câu hỏi của đối phương mới có thể trả lời thỏa đáng.
봄, 가을은 이사를 하기에 적절한 시기라서 이사철이라고도 한다.
Mùa xuân và mùa thu là thời điểm thích hợp để chuyển nhà nên còn được gọi là mùa chuyển nhà.
14. 조화 (Danh từ) - Sự hài hòa (Phản nghĩa: 부조화 - Sự bất hòa)
조화되다 Được hài hòa
…를 이루다 Tạo nên sự hài hòa
벽에 걸린 그림은 집 전체의 분위기와 조화를 잘 이루고 있다.
Bức tranh treo trên tường rất hài hòa với bầu không khí của cả ngôi nhà.
전통과 현대가 조화를 이룬 새로운 디자인의 한복이 최근 인기가 많다고 한다.
Người ta nói rằng mẫu Hanbok thiết kế mới, hài hòa giữa truyền thống và hiện đại đang rất phổ biến gần đây.
15. 한껏 (Phó từ) - Hết sức, hết mình
수지 씨가 한껏 꾸미고 나온 걸 보니 데이트하러 가는 모양이다.
Thấy Su-ji trang điểm, ăn diện hết sức như vậy, chắc là cô ấy đi hẹn hò rồi.
종현 씨는 요리 대회에서 자신의 요리 실력을 한껏 보여 주었다.
Jong-hyun đã thể hiện hết khả năng nấu nướng của mình tại cuộc thi nấu ăn.
16. 갈팡질팡 (Trạng từ) - Lúng túng, bối rối, không quyết định được
갈팡질팡하다
종현 씨는 산에서 길을 잃고 어디로 가야할지 몰라서 갈팡질팡 헤매고 있다.
Jong-hyun bị lạc trên núi, không biết đi đường nào nên cứ lúng túng đi lòng vòng.
어느 나라로 유학을 갈지 결정하지 못하고 갈팡질팡하고 있다.
Tôi không thể quyết định đi du học nước nào nên cứ mãi băn khoăn không dứt.
17. 건들건들 (Trạng từ) - Lười biếng, nhàn rỗi / Lắc lư
내 친구는 직장을 잃은 후에 집에서 하는 일 없이 건들건들 지내고 있다.
Sau khi mất việc, bạn tôi cứ sống nhàn rỗi, không làm gì ở nhà.
주머니에 손을 넣고 건들건들 서 있지만 말고 여기에 와서 좀 도와주세요.
Đừng có đứng đó tay đút túi quần lắc lư nữa, lại đây giúp tôi một tay đi.
18. 고진감래 (Khổ tận cam lai - Thành ngữ)
'고진감래'라는 말을 믿고 힘들더라도 참으세요.
Hãy tin vào câu "Khổ tận cam lai" và cố gắng chịu đựng dù có khó khăn.
'고진감래'라고 하더니 힘든 일을 참고 나니까 좋은 일이 생겼다.
Đúng là "Khổ tận cam lai", sau khi nhẫn nại vượt qua giai đoạn khó khăn thì điều tốt đẹp đã đến.
19. 우유부단 (Ưu nhu bất đoạn - Thành ngữ) - Thiếu quyết đoán
우유부단하다
김 과장님은 성격이 우유부단해서 모든 일을 쉽게 결정하지 못한다.
Trưởng phòng Kim vì tính cách thiếu quyết đoán nên việc gì cũng không thể quyết định nhanh chóng.
나는 우유부단한 성격을 고치고 싶지만 잘 고쳐지지 않는다.
Tôi rất muốn sửa tính cách thiếu quyết đoán nhưng không dễ gì sửa được.
20. 네트워크 (Danh từ) - Mạng lưới (Network)
컴퓨터 네트워크에 문제가 있는지 인터넷이 연결이 안 된다.
Không biết có vấn đề gì với mạng máy tính hay không mà internet không kết nối được.
서울시에서는 여러 기업들과 함께 일자리 네트워크를 구축하여 청년들의 취업에 도움을 주고 있다.
Thành phố Seoul đang cùng với nhiều doanh nghiệp xây dựng mạng lưới việc làm để hỗ trợ các bạn trẻ tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp.
0 Nhận xét