Ngữ pháp TOPIK II số 05. -는/ㄴ다손 치더라도

05. -는/ㄴ다손 치더라도

의미 (Ý nghĩa)

앞 문장의 상황이 사실임을 인정한다고 가정해도 그 사실이 뒤 문장의 내용에는 영향을 미치지 않음을 의미한다.

→ Giả sử thừa nhận rằng tình huống ở mệnh đề trước là sự thật thì điều đó cũng không ảnh hưởng đến nội dung ở mệnh đề sau.

'-는/ㄴ다고 하더라도', '-해도'로 바꿔 쓸 수 있다.

→ Có thể thay thế bằng các cấu trúc:

  • -는/ㄴ다고 하더라도
  • -아/어도


결합 형태 (Cách kết hợp)

  • Động từ + -는/ㄴ다손 치더라도
  • Tính từ + -다손 치더라도
  • Danh từ + (이)라손 치더라도


예문 (Ví dụ)

① 화가 난다손 치더라도 폭력을 쓰는 건 옳지 않다.

Dịch: Dù có tức giận đi nữa thì dùng bạo lực cũng không phải là điều đúng đắn.

👉 Cơn giận không thể là lý do để biện minh cho bạo lực.


아무리 부자라손 치더라도 가난한 사람을 무시하면 안 되지요.

Dịch: Dù giàu có đến đâu thì cũng không được coi thường người nghèo.

👉 Địa vị hay tiền bạc không thể là lý do để thiếu tôn trọng người khác.


③ 재능을 타고났다손 치더라도 노력이 뒷받침되지 않으면 성공하기 힘들다.

Dịch: Dù có năng khiếu bẩm sinh đi nữa thì nếu không có sự nỗ lực thì cũng khó thành công.

👉 Tài năng cần đi cùng với sự cố gắng.


문법 연습하기 (Luyện tập)

1. 항상 시간이 부족한 사람은 간혹 시간이 (  ) 이를 활용하는 법을 잘 모른다.

Dịch: Người lúc nào cũng than thiếu thời gian thì dù thỉnh thoảng có thời gian rảnh đi nữa cũng không biết cách tận dụng.


2. 이번 위기를 (  ) 근본적인 해결책이 마련되지 않는다면 같은 일이 반복될 가능성이 크다.

Dịch: Dù lần này có vượt qua được khủng hoảng đi nữa thì nếu không có giải pháp căn bản thì khả năng sự việc tương tự lặp lại vẫn rất cao.


3. 아무리 현대 사회가 이기적으로 ( ) 노약자를 보호하는 것은 여전히 마땅한 도리일 것이다.

Dịch: Dù xã hội hiện đại có trở nên ích kỷ đến đâu thì việc bảo vệ người già và trẻ nhỏ vẫn là trách nhiệm đúng đắn của mỗi người.


Phân tích ngữ pháp

Ý nghĩa cốt lõi

-는/ㄴ다손 치더라도 dùng để giả định chấp nhận một tình huống là đúng, nhưng khẳng định rằng điều đó không làm thay đổi kết luận hoặc quan điểm ở mệnh đề sau.

Có thể dịch sang tiếng Việt là:

  • Dù cho...
  • Giả sử...
  • Cho dù...
  • Ngay cả khi...
  • Dẫu có... đi nữa thì...


Cấu trúc

Loại từCấu trúcVí dụ
Động từV + 는다손 치더라도간다손 치더라도
Tính từA + 다손 치더라도어렵다손 치더라도
Danh từN + (이)라손 치더라도학생이라손 치더라도

Ví dụ mở rộng

시험에 떨어진다손 치더라도 포기하지 마세요.

→ Dù có trượt kỳ thi đi nữa thì cũng đừng bỏ cuộc.


돈이 많다손 치더라도 행복을 살 수는 없다.

→ Dù có nhiều tiền đi nữa thì cũng không thể mua được hạnh phúc.


실패한다손 치더라도 도전은 해야 한다.

→ Dù có thất bại đi nữa thì vẫn phải dám thử thách.


비가 온다손 치더라도 경기는 계속된다.

→ Dù trời có mưa thì trận đấu vẫn tiếp tục.


모두가 반대한다손 치더라도 옳은 일이라면 해야 한다.

→ Dù mọi người đều phản đối thì nếu là việc đúng vẫn nên làm.


So sánh với các ngữ pháp tương tự

Ngữ phápÝ nghĩaKhác biệt
-는/ㄴ다손 치더라도Dù cho... đi nữaMang sắc thái giả định, nhấn mạnh rằng kết luận ở vế sau không thay đổi.
-더라도Dù...Thông dụng hơn, ít nhấn mạnh tính giả định.
-아/어도Dù...Trung tính, dùng phổ biến trong cả văn nói và văn viết.
-는/ㄴ다고 하더라도Cho dù...Có ý nghĩa gần như tương đương và thường được dùng thay thế.

Mẹo ghi nhớ TOPIK II

  • -는/ㄴ다손 치더라도ngữ pháp cao cấp (TOPIK II cấp 5–6).
  • Thường xuất hiện trong bài đọc học thuật, nghị luậncâu 54 phần Viết.
  • Người nói giả định chấp nhận một điều kiện, nhưng muốn nhấn mạnh rằng điều kiện đó không đủ để làm thay đổi kết luận hoặc nguyên tắc ở vế sau.

💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy liên tưởng đến mẫu câu "Dù cho... đi nữa thì...". Nếu trong đề TOPIK bạn gặp -는/ㄴ다손 치더라도, hãy hiểu rằng người viết đang nhượng bộ về điều kiện, nhưng vẫn giữ nguyên lập trường hoặc kết luận ở mệnh đề sau. Đây là sắc thái rất thường gặp trong các bài đọc và bài viết trình độ TOPIK II cấp 5–6.

Đăng nhận xét

0 Nhận xét