DAY 3: Topik 중.고급 어휘 읽기 30일 완성

DAY 3: 한국어 고급 어휘 배우기! Học từ vựng tiếng Hàn cao cấp! giáo trình
Tài liệu được biên soạn giáo trình TOPIK 중고급 어휘 읽기 30일 완성, giúp bạn:


01. 가려내다 (động từ): Lọc ra, chọn lọc, phân loại ra

종현 씨는 공장에서 생산된 물건들 중 불량품을 가려내는 일을 한다.

(Anh Jong-hyun làm công việc lọc ra những sản phẩm lỗi trong số những sản phẩm được sản xuất tại nhà máy.)

옷장에서 입지 않는 옷을 가려내서 버리고 남은 옷만 정리했다.

(Tôi lọc ra những bộ quần áo không mặc đến trong tủ quần áo để vứt đi và chỉ sắp xếp lại những bộ còn lại.)

02. 개발 (danh từ): Sự phát triển, khai thác

개발하다 (động từ): Phát triển / 개발되다 (động từ bị động): Được phát triển

정부는 서울시의 인구 집중 문제를 해결하기 위해서 서울 근처에 신도시를 개발하였다.

(Chính phủ đã phát triển các thành phố mới gần Seoul để giải quyết vấn đề tập trung dân số ở Seoul.)

A회사에서 개발한 신제품이 컴퓨터 시장에서 인기를 끌기 시작하고 있다.

(Sản phẩm mới do công ty A phát triển đang bắt đầu thu hút sự chú ý trên thị trường máy tính.)

03. 견주다 (động từ): So sánh, sánh ngang

종현 씨는 가수와 견줄 만한 뛰어난 노래 실력을 갖고 있다.

(Anh Jong-hyun có khả năng ca hát xuất sắc đến mức có thể sánh ngang với ca sĩ.)

그 운동선수는 국내에서는 실력이 뛰어난 축에 들지만 다른 나라의 선수들과 견줄 때 아직 부족한 점이 많다.

(Vận động viên đó thuộc nhóm có thực lực xuất sắc trong nước, nhưng khi so sánh với các vận động viên nước khác thì vẫn còn nhiều điểm thiếu sót.)

04. 기여 (danh từ): Sự đóng góp

기여하다 (động từ): Đóng góp / …에 기여하다: Đóng góp vào...

전기 자동차는 대기 오염을 줄여서 환경 보호에 큰 기여를 할 것이다.

(Xe ô tô điện sẽ đóng góp lớn vào việc bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu ô nhiễm không khí.)

김대중 전 대통령은 세계 평화에 기여한 점을 인정받아 노벨 평화상을 받았다.

(Cố Tổng thống Kim Dae-jung đã nhận được giải Nobel Hòa bình nhờ sự công nhận về những đóng góp của ông cho hòa bình thế giới.)

05. 납득 (danh từ): Sự thấu hiểu, sự thuyết phục

납득하다 (động từ): Thấu hiểu, chấp nhận / 납득되다 (động từ bị động): Được thuyết phục

…이 가다: Hiểu ra, thông suốt / …을 시키다: Thuyết phục

다른 사람을 납득시키려면 구체적이고 객관적인 근거를 제시해야 한다.

(Để thuyết phục người khác, cần phải đưa ra căn cứ cụ thể và khách quan.)

종현 씨는 옷을 고르느라 약속에 늦었다는 여자 친구의 말을 납득할 수가 없어서 화를 내고 말았다.

(Vì không thể thấu hiểu lời giải thích của bạn gái rằng cô ấy trễ hẹn vì bận chọn quần áo, Jong-hyun đã nổi giận.)

06. 도대체 (phó từ): Rốt cuộc

그 사람의 말이 무슨 뜻인지 도대체 모르겠어요.

(Tôi rốt cuộc không hiểu ý người đó là gì.)

늦은 시간에 도대체 거기는 왜 갔어요?

(Giờ muộn thế này rốt cuộc tại sao bạn lại đến đó?)

07. 뛰어나다 (động từ): Vượt qua

종현 씨는 키가 작다는 한계를 뛰어넘어 최고의 농구 선수가 되었다.

(Jong-hyun đã vượt qua giới hạn về chiều cao thấp bé để trở thành cầu thủ bóng rổ xuất sắc nhất.)

두 사람은 30살이라는 나이의 차이를 뛰어넘어 결혼에 골인했다.

(Hai người đã vượt qua khoảng cách tuổi tác là 30 tuổi để đi đến hôn nhân.)

08. 미처 (phó từ): Chưa kịp, không kịp

오늘 회의에 컴퓨터가 필요한지 몰라서 미처 준비하지 못했습니다.

(Vì không biết cuộc họp hôm nay cần máy tính nên tôi đã không kịp chuẩn bị.)

유명 배우 A씨가 오랫동안 우울증을 앓고 있었다는 사실을 A씨의 가족들조차 미처 알지 못했다.

(Ngay cả gia đình của diễn viên nổi tiếng A cũng không kịp biết sự thật rằng anh ấy đã bị trầm cảm từ lâu.)

09. 발달 (danh từ): Sự phát triển

발달하다 (động từ): Phát triển / 발달되다 (động từ bị động): Được phát triển

어릴 때 손을 많이 움직이는 놀이를 하면 지능 발달에 도움이 된다.

(Khi còn nhỏ, nếu chơi các trò chơi cử động tay nhiều thì sẽ giúp ích cho việc phát triển trí tuệ.)

과학 기술의 발달은 인간의 생활에 여러 가지 편리함을 가져다 주었다.

(Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mang lại nhiều sự tiện lợi cho cuộc sống con người.)

10. 부쩍 (phó từ): Đột ngột, đáng kể

갑자기 추워진 날씨로 인해 독감으로 병원을 찾는 환자들이 부쩍 늘었다.

(Do thời tiết đột ngột trở lạnh nên số lượng bệnh nhân tìm đến bệnh viện vì cúm đã tăng lên đáng kể.)

운동도 하지 않고 먹기만 했더니 한 달 사이에 체중이 부쩍 늘어서 맞는 옷이 없다.

(Vì không tập thể dục mà chỉ ăn nên trong vòng một tháng, cân nặng của tôi đã tăng vọt đến mức không còn quần áo nào mặc vừa.)

11. 성과 (danh từ): Thành quả

…를 얻다 / 올리다: Đạt được / nâng cao thành quả

수지 씨는 올 한 해 우리 회사 직원들 중에서 가장 높은 성과를 올려서 연말에 최고 직원상을 받았다.

(Suzy đạt được thành quả cao nhất trong số các nhân viên của công ty chúng tôi năm nay nên đã nhận được giải thưởng nhân viên xuất sắc nhất vào cuối năm.)

2002년 월드컵 경기에서 대한민국은 4강 진출이라는 큰 성과를 올렸다.

(Trong giải đấu World Cup 2002, Hàn Quốc đã đạt được thành quả lớn là lọt vào vòng bán kết.)

12. 세상모르다 (động từ): Ngủ say như chết, không biết gì đến thế gian

리에 씨는 과제 때문에 며칠 동안 밤을 새우더니 오늘은 초저녁부터 세상모르고 자고 있다.

(Rie đã thức đêm mấy ngày vì bài tập nên hôm nay cô ấy đang ngủ say như chết từ chập tối.)

김 박사님은 세상모르고 연구에만 열중하느라 주변에 어떤 일이 일어나고 있는지 전혀 모른다.

(Tiến sĩ Kim chỉ mải mê nghiên cứu mà không biết gì đến thế giới xung quanh, nên ông hoàn toàn không biết những chuyện gì đang xảy ra.)

13. 올라서다 (động từ): Vươn lên (vị trí, thứ hạng)

2014년 S전자의 휴대전화 판매율이 세계 1위로 올라섰다.

(Năm 2014, tỷ lệ bán điện thoại di động của S-Electronics đã vươn lên vị trí số 1 thế giới.)

열심히 노력한 끝에 우리 회사는 드디어 국내 최고 대기업의 자리에 올라서게 되었다.

(Sau những nỗ lực chăm chỉ, công ty chúng tôi cuối cùng đã vươn lên vị trí tập đoàn lớn hàng đầu trong nước.)

14. 인식 (danh từ): Nhận thức

인식하다 (động từ): Nhận thức / 인식되다 (động từ bị động): Được nhận thức

국제결혼이 늘어나면서 이에 대한 사람들의 인식도 긍정적으로 바뀌고 있다.

(Cùng với việc hôn nhân quốc tế tăng lên, nhận thức của mọi người về vấn đề này cũng đang thay đổi theo hướng tích cực.)

이번 사건을 통해 공공예절에 대한 시민들의 인식이 아직도 부족하다는 것이 증명되었다.

(Thông qua sự việc lần này, đã chứng minh rằng nhận thức của công dân về phép lịch sự nơi công cộng vẫn còn thiếu sót.)

15. 좀처럼 (phó từ): Hiếm khi

시험 걱정 때문에 좀처럼 잠이 오지 않는다.

(Vì lo lắng về kỳ thi nên tôi khó mà ngủ được.)

리홍 씨는 외출하는 것을 싫어해서 정말 중요한 일이 생기지 않는 한 좀처럼 집 밖으로 나오지 않는다.

(Li-hong không thích đi ra ngoài nên trừ khi có việc thực sự quan trọng, hiếm khi anh ấy chịu rời khỏi nhà.)

16. 글썽글썽 (trạng từ): Ngấn lệ

글썽글썽하다 (động từ): Rưng rưng nước mắt

수지 씨의 눈에 눈물이 글썽글썽한 걸 보니까 곧 울 것 같다.

(Nhìn đôi mắt rưng rưng nước mắt của Suzy, có vẻ như cô ấy sắp khóc.)

친구의 선물을 받고 감동을 받은 리에 씨는 눈물을 글썽글썽하면서 고맙다고 말했다.

(Rie vô cùng cảm động khi nhận được quà của bạn và đã vừa nói lời cảm ơn vừa rưng rưng nước mắt.)

17. 주렁주렁 (trạng từ): Sai trĩu

주렁주렁하다 (động từ): Sai trĩu quả / treo lủng lẳng

가을이 되니까 사과나무에 사과가 주렁주렁 열렸다.

(Vì là mùa thu nên cây táo đã sai trĩu quả.)

리홍 씨는 오늘 파티에 가는지 목에 목걸이를 5개나 주렁주렁 걸고 학교에 왔다.

(Không biết anh Li-hong đi dự tiệc hay sao mà đeo lủng lẳng tận 5 chiếc vòng cổ trên cổ đến trường.)

18. 과유불급 (過猶不及 - Quá hữu bất cập): Cái gì quá cũng không tốt

과유불급이라는 말처럼 아무리 좋은 약도 너무 많이 먹으면 오히려 건강에 해로울 수 있다.

(Đúng như câu 'Quá hữu bất cập', dù là thuốc tốt đến đâu nếu uống quá nhiều thì ngược lại có thể gây hại cho sức khỏe.)

저 배우를 보니까 과유불급이라는 말이 생각난다. 화장을 너무 진하게 하니까 오히려 화장을 안 한 것보다 더 이상하다.

(Nhìn diễn viên đó làm tôi nhớ đến câu 'Quá hữu bất cập'. Vì trang điểm quá đậm nên ngược lại còn trông kỳ quặc hơn cả lúc không trang điểm.)

19. 유유자적 (悠悠自適 - Du du tự thích): Nhàn nhã, tự tại

유유자적하다 (tính từ): Nhàn nhã, tự tại

복잡한 도시를 벗어나서 특별한 목적이나 계획 없이 유유자적 여행을 떠나고 싶다.

(Tôi muốn thoát khỏi thành phố phức tạp và thực hiện một chuyến du lịch nhàn nhã, tự tại mà không cần mục đích hay kế hoạch đặc biệt nào.)

한강을 보면서 강아지와 함께 유유자적하며 산책을 하니까 마음이 편안해졌다.

(Vừa ngắm sông Hàn, vừa đi dạo nhàn nhã cùng với cún cưng, tâm trí tôi cảm thấy thật nhẹ nhàng.)

20. 드라마틱 (dramatic): Kịch tính

드라마틱하다 (tính từ): Kịch tính, ấn tượng

가끔 현실이 영화보다 더 드라마틱한 경우가 있다.

(Đôi khi có những trường hợp hiện thực còn kịch tính hơn cả phim ảnh.)

가난한 집의 막내아들로 태어나 대기업의 회장이 된 그의 드라마틱한 인생 이야기는 많은 사람들에게 감동을 주었다.

(Câu chuyện cuộc đời đầy kịch tính của anh ấy, từ một cậu út sinh ra trong gia đình nghèo khó trở thành chủ tịch của một tập đoàn lớn, đã mang lại nhiều cảm xúc cho mọi người.)

Đăng nhận xét

0 Nhận xét