02. -기로서니
의미 (Ý nghĩa)
앞 문장의 사실은 인정하지만 그것이 뒤 문장에 대한 이유가 될 수 없음을 또는 뒤 문장의 사실을 받아들일 수 없음을 의미한다.
→ Thừa nhận sự thật ở mệnh đề phía trước, nhưng điều đó không thể trở thành lý do cho mệnh đề phía sau hoặc không thể chấp nhận nội dung của mệnh đề sau.
뒤 문장은 반어의문문의 형태가 자주 오며, '-는/다고 해서', '-는/냐고 해도' 등으로 바꿔 쓸 수 있다.
→ Mệnh đề sau thường xuất hiện dưới dạng câu hỏi tu từ và có thể thay thế bằng các cấu trúc:
- -는/다고 해서
- -는/냐고 해도
결합 형태 (Cách kết hợp)
- Động từ + 기로서니
- Danh từ + (이)기로서니
예문 (Ví dụ)
① 아무리 화가 나기로서니 함부로 말해서야 되겠습니까?
Dịch: Dù có tức giận đến đâu thì cũng không thể nói năng bừa bãi như vậy được chứ?
👉 Hàm ý: Tức giận không phải là lý do để cư xử thiếu lịch sự.
② 농담 한마디 했기로서니 그렇게 정색을 하고 그러세요.
Dịch: Chỉ nói đùa một câu thôi mà có cần phải nghiêm trọng như thế không?
👉 Hàm ý: Không nên phản ứng quá mức.
③ 아무리 바쁘기로서니 부모님 생신을 그냥 지나치는 것은 자식 된 도리가 아니지요.
Dịch: Dù bận đến mấy thì cũng không nên bỏ qua sinh nhật của cha mẹ, đó không phải đạo làm con.
👉 Hàm ý: Bận rộn không thể là cái cớ.
문법 연습하기 (Luyện tập)
1. 나이가 좀 ( ) 아랫사람에게 함부로 해서야 되겠어요?
Dịch: Dù lớn tuổi hơn một chút thì cũng không thể cư xử tùy tiện với người nhỏ tuổi hơn được chứ?
2. 선물이 마음에 ( ) 선물 준 사람에게 고맙다는 말 한마디 안 하는 것은 예의가 아니다.
Dịch: Dù món quà có không vừa ý thì cũng phải nói một lời cảm ơn người đã tặng quà.
3. 부득이한 사정으로 인해 몇 번 결근을 ( ) 그것을 구실로 해고하는 것은 부당하다고 본다.
Dịch: Dù phải nghỉ làm vài lần vì lý do bất khả kháng thì lấy đó làm cớ để sa thải là không hợp lý.
Phân tích ngữ pháp
Ý nghĩa cốt lõi: -기로서니 dùng để thừa nhận một nguyên nhân hoặc hoàn cảnh, nhưng nhấn mạnh rằng đó không phải là lý do chính đáng cho hành động hoặc kết quả ở mệnh đề sau.
Có thể dịch là:
- Dù... thì cũng...
- Cho dù... cũng không thể...
- Có... đi nữa thì...
- Không thể lấy lý do... để...
Cấu trúc
Động từ + 기로서니
Danh từ + (이)기로서니
Ví dụ mở rộng
시간이 없기로서니 약속을 안 지키면 안 됩니다.
Dù không có thời gian thì cũng không được thất hứa.
돈이 없기로서니 남의 것을 훔치면 안 된다.
Dù không có tiền thì cũng không được ăn cắp đồ của người khác.
시험을 못 봤기로서니 포기하면 안 된다.
Dù làm bài thi không tốt thì cũng không được bỏ cuộc.
피곤하기로서니 수업 시간에 자면 안 된다.
Dù có mệt thì cũng không được ngủ trong giờ học.
So sánh với các ngữ pháp tương tự
| Ngữ pháp | Ý nghĩa | Khác biệt |
|---|---|---|
| -기로서니 | Dù... cũng không thể... | Phê phán hoặc phủ nhận lý do ở vế trước. |
| -더라도 | Dù... cũng... | Chỉ nhượng bộ, không mang sắc thái phê phán. |
| -아/어도 | Dù... | Trung tính, dùng phổ biến trong hội thoại. |
| -지만 | Nhưng | Chỉ nối hai ý trái ngược, không hàm ý "không thể lấy đó làm lý do". |
Lưu ý khi làm TOPIK II
- -기로서니 là ngữ pháp cao cấp (TOPIK II cấp 5–6).
- Thường xuất hiện trong phần Đọc hiểu và Viết.
- Vế sau thường mang sắc thái phê bình, trách móc hoặc phủ nhận, và nhiều trường hợp được diễn đạt bằng câu hỏi tu từ như:
- 되겠습니까?
- 말이 됩니까?
- 그럴 수 있습니까?
💡 Mẹo ghi nhớ: Nếu gặp -기로서니, hãy nghĩ đến mẫu câu: "Dù có... thì cũng không thể lấy đó làm lý do...". Đây là sắc thái đặc trưng giúp phân biệt với các ngữ pháp nhượng bộ thông thường như -아/어도 hay -더라도.

0 Nhận xét