Ngữ pháp TOPIK II số 03: -(으)ㄴ들

03. -(으)ㄴ들

의미 (Ý nghĩa)

앞 문장의 내용을 양보하여 인정한다고 해도 그것으로 인해 기대되는 결과는 인정하지 않음을 의미한다.

→ Dù thừa nhận hoặc nhượng bộ nội dung ở mệnh đề trước thì kết quả được mong đợi từ điều đó cũng không xảy ra hoặc không được chấp nhận.

뒤 문장에는 미래 추측의 표현이나 강한 부정을 나타내는 반어의문문이 자주 따른다.

→ Mệnh đề sau thường đi kèm:

  • Sự phỏng đoán về tương lai.
  • Câu hỏi tu từ mang ý phủ định mạnh.


결합 형태 (Cách kết hợp)

  • Động từ + -(으)ㄴ들
  • Danh từ + (이)ㄴ들



예문 (Ví dụ)

① 아이가 아픈데 밥을 먹은들 넘어가겠어요?

Dịch: Con đang ốm như vậy thì có ăn cơm cũng chẳng nuốt nổi.

👉 Ý nghĩa: Dù có ăn thì kết quả mong muốn (ăn ngon, ăn được) cũng không xảy ra.


② 그의 태도로 보아 더 물어 본들 대답하지 않을 게 분명하다.

Dịch: Nhìn thái độ của anh ấy thì có hỏi thêm cũng chắc chắn sẽ không trả lời.


③ 우리가 이렇게 젊고 건강한 신체를 가졌는데 무엇인들 못 해내겠는가.

Dịch: Chúng ta còn trẻ và khỏe mạnh như thế này thì có việc gì mà không làm được chứ!

👉 Đây là câu hỏi tu từ mang ý khẳng định mạnh.


하나 더 (Tìm hiểu thêm)

"-는/(다고) 한들", "-았/었/겠다고 한들"은 "-(으)ㄴ들"에 간접 인용의 형태가 결합한 표현이다.

-는/(다고) 한들, -았/었/겠다고 한들 là dạng kết hợp của -(으)ㄴ들 với hình thức trích dẫn gián tiếp.


Ví dụ

아이가 아픈데 밥을 먹는다고 한들 넘어가겠어요?

→ Dù có nói là sẽ ăn cơm thì cũng chẳng thể nuốt nổi.


"-(으)ㄴ들"에 "-았/었/겠다"가 결합한 "-았/었겠는들"은 지난 일을 회상하면서 현재의 결과와 반대되는 데에 사실을 가정하며...

→ Khi kết hợp với -았/었겠는들, cấu trúc này diễn tả giả định trái với sự thật trong quá khứ, đồng thời tiếc nuối vì kết quả hiện tại khác với điều đáng lẽ đã xảy ra.

Có thể thay bằng:

  • -았/었더라면
  • -았/었으면


Ví dụ

부모님 말씀을 들었더라면 젊은 시절을 이렇게 헛되이 보내지는 않았을 것이다.

→ Nếu ngày trước nghe lời cha mẹ thì có lẽ tôi đã không lãng phí tuổi trẻ như thế.


문법 연습하기 (Luyện tập)

1. 마음이 딴 곳에 가 있는데 강의를 (    ) 머릿속에 들어가겠나.

Dịch: Lòng dạ để ở nơi khác thì có nghe bài giảng cũng đâu vào đầu được.


2. 아무리 과학 기술이 (    ) 인간이 천재지변을 막을 수 있겠는가?

Dịch: Dù khoa học kỹ thuật có phát triển đến đâu thì con người cũng không thể ngăn chặn được thiên tai.


3. 공장에서 아무리 우수한 자기들 (    ) 장인이 일일이 손으로 제작한 것에 비할 수 있겠습니까?

Dịch: Dù máy móc trong nhà máy có hiện đại đến đâu thì cũng không thể sánh với sản phẩm do nghệ nhân làm thủ công.


Phân tích ngữ pháp

Ý nghĩa cốt lõi

-(으)ㄴ들 diễn tả: "Dù có... thì cũng..." nhưng nhấn mạnh rằng:

👉 Kết quả mong đợi sẽ không xảy ra.

Đây là ngữ pháp mang sắc thái nhượng bộ + phủ định mạnh.


Cấu trúc

Động từ

  • 가다 → 간들
  • 먹다 → 먹은들
  • 하다 → 한들

Danh từ

  • 학생이다 → 학생인들


Ví dụ mở rộng

돈이 많은들 행복할까?

Dù có nhiều tiền thì liệu đã hạnh phúc không?


지금 시작한들 늦지 않았겠는가?

Dù bây giờ mới bắt đầu thì cũng đâu phải quá muộn.


많이 공부한들 실천하지 않으면 소용없다.

Dù học nhiều đến đâu nhưng không thực hành thì cũng vô ích.


아무리 설명한들 그는 믿지 않을 것이다.

Dù giải thích bao nhiêu thì anh ấy cũng sẽ không tin.


So sánh với các ngữ pháp tương tự

Ngữ phápÝ nghĩaKhác biệt
-(으)ㄴ들Dù có... cũng...Nhấn mạnh kết quả không thay đổi hoặc không đạt được như mong đợi.
-아/어도Dù...Chỉ mang ý nhượng bộ, trung tính.
-더라도Cho dù...Giả định một tình huống nhưng không mang sắc thái phủ định mạnh.
-기로 해도Cho dù...Thiên về giả định, ít sắc thái tu từ hơn.

Mẹo ghi nhớ TOPIK II

-(으)ㄴ들ngữ pháp cao cấp (TOPIK II cấp 5–6).

Khi gặp cấu trúc này, hãy nhớ công thức: Dù có... thì kết quả mong muốn cũng không xảy ra.

Ngữ pháp này thường xuất hiện trong phần Đọc hiểu, đặc biệt ở các câu hỏi yêu cầu suy luận sắc thái, và cũng có thể được sử dụng trong bài viết câu 54 để tăng tính học thuật và tự nhiên trong diễn đạt.

Đăng nhận xét

0 Nhận xét