Ngữ pháp TOPIK II số 04: -는/ㄴ다마는

04. -는/ㄴ다마는

의미 (Ý nghĩa)

앞 문장의 내용을 인정하면서도 그에 반대되는 내용을 맞들이거나 뒤 내용이 앞의 내용상과 관계없이 어떠함을 의미한다.

→ Thừa nhận nội dung của mệnh đề phía trước, nhưng đưa ra một nội dung trái ngược hoặc nhấn mạnh rằng nội dung phía sau không bị ảnh hưởng bởi nội dung phía trước.

구어체이며 윗사람에게 사용하지 않는다.

→ Đây là cấu trúc dùng trong văn nói, không dùng với người bề trên.

이와 유사한 표현으로 '-기는 하지만'이 있다.

→ Cấu trúc có ý nghĩa tương tự là:

-기는 하지만 (Tuy... nhưng...)


결합 형태 (Cách kết hợp)

  • Động từ + -는다마는
  • Tính từ + -다마는
  • Danh từ + (이)다마는


예문 (Ví dụ)

① 네 사정이 딱하다마는 부탁을 들어주기는 어렵구나.

Dịch: Thầy biết hoàn cảnh của em thật đáng thương, nhưng rất khó giúp em chuyện này.

👉 Thừa nhận hoàn cảnh nhưng vẫn từ chối.


② 회의에서 결정된 일이 다마는 꼭 내키지는 않는다.

Dịch: Đúng là việc đã được quyết định trong cuộc họp, nhưng tôi vẫn không thật sự đồng tình.

👉 Chấp nhận quyết định nhưng vẫn còn băn khoăn.


③ 나도 음악회에 같이 가고 싶다마는 아무래도 시간을 내기가 어렵다.

Dịch: Tôi cũng muốn đi xem hòa nhạc cùng, nhưng có lẽ khó sắp xếp được thời gian.

👉 Thừa nhận mong muốn nhưng nêu ra trở ngại.


문법 연습하기 (Luyện tập)

1. 우리 딸이 결혼을 ( ) 아직은 세상 물정 모르는 어린애나 다름없다.

Dịch: Con gái tôi tuy đã kết hôn rồi, nhưng vẫn chẳng khác gì một đứa trẻ chưa hiểu sự đời.


2. 요즘 기차들은 빠르고 시설이 잘 되어 있어서 여행하기가 한결 ( ) 옛날 같은 낭만은 찾아보기 어렵다.

Dịch: Ngày nay tàu hỏa nhanh hơn và tiện nghi hơn nên việc đi lại thuận tiện hơn nhiều, nhưng khó tìm lại được cảm giác lãng mạn như ngày xưa.


3. 매달 보험료를 내는 것이 ( ) 장차 발생할 수 있는 우발적 사고나 질병에 대비할 수 있으니 들기를 잘 한 것 같다.

Dịch: Hàng tháng phải đóng phí bảo hiểm thì đúng là có hơi tốn kém, nhưng nhờ đó có thể chuẩn bị cho những tai nạn hoặc bệnh tật bất ngờ trong tương lai, nên tôi nghĩ tham gia bảo hiểm là một quyết định đúng đắn.


Phân tích ngữ pháp

Ý nghĩa cốt lõi

-는/ㄴ다마는 dùng để:

  • Thừa nhận điều ở mệnh đề trước.
  • Sau đó đưa ra một ý đối lập, ngoại lệ hoặc hạn chế.

Có thể dịch là:

  • Tuy... nhưng...
  • Đúng là... nhưng...
  • Dẫu rằng... nhưng...
  • Quả thật... nhưng...


Cấu trúc

Loại từCấu trúcVí dụ
Động từV + 는다마는가는다마는
Tính từA + 다마는어렵다마는
Danh từN + (이)다마는학생이다마는

Ví dụ mở rộng

돈은 많다마는 행복하지 않다.

→ Tuy có nhiều tiền nhưng không hạnh phúc.


한국어를 오래 공부했다마는 아직도 어렵다.

→ Tuy đã học tiếng Hàn lâu nhưng vẫn còn khó.


가고 싶다마는 시간이 없다.

→ Muốn đi lắm nhưng không có thời gian.


날씨는 좋다마는 너무 덥다.

→ Thời tiết tuy đẹp nhưng quá nóng.


일이 많다마는 끝까지 해야 한다.

→ Công việc tuy nhiều nhưng vẫn phải hoàn thành đến cùng.


So sánh với các ngữ pháp tương tự

Ngữ phápÝ nghĩaKhác biệt
-는/ㄴ다마는Tuy... nhưng...Văn nói, sắc thái nhẹ, ít dùng với người lớn tuổi hoặc trong tình huống trang trọng.
-기는 하지만Tuy... nhưng...Phổ biến nhất, dùng được trong hầu hết tình huống.
-지만NhưngTrung tính, không nhấn mạnh sự nhượng bộ.
-더라도Dù... thì...Mang ý giả định, không chỉ đối lập.

Mẹo ghi nhớ TOPIK II

  • -는/ㄴ다마는ngữ pháp cao cấp (TOPIK II cấp 5–6).
  • Thường gặp trong văn nói hoặc các đoạn hội thoại trong phần Đọc hiểu.
  • Cấu trúc này mang sắc thái mềm mại hơn -지만, thể hiện người nói thừa nhận một sự thật trước khi nêu ý kiến trái ngược.

💡 Mẹo ghi nhớ: Hãy liên tưởng -는/ㄴ다마는 với -기는 하지만. Trong nhiều trường hợp, bạn có thể hiểu và dịch tương tự là "Tuy... nhưng...", tuy nhiên -는/ㄴ다마는 mang sắc thái cổ điển và văn học hơn, nên thường xuất hiện trong các bài đọc trình độ TOPIK II cấp 5–6.

Đăng nhận xét

0 Nhận xét